So sánh các nước du học
Những con số các gia đình hỏi đầu tiên, đặt cạnh nhau. Mọi chi phí là ước tính bằng tiền Việt cho lộ trình đầu tiên và mức trung bình các thành phố.
| Hạng mục | 🇯🇵 Nhật Bản | 🇰🇷 Hàn Quốc |
|---|---|---|
| Năm đầu, trọn gói | 294–458 triệu đồng Thấp nhất ≈ 1.678.000–2.616.000 JPY | 285–466 triệu đồng ≈ 15.080.000–24.640.000 KRW |
| Sinh hoạt phí mỗi tháng | 14–25 triệu đồng ≈ 81.500–143.000 JPY | 15–27 triệu đồng ≈ 790.000–1.420.000 KRW |
| Đóng trước khi bay | 123–158 triệu đồng ≈ 700.000–900.000 JPY | 106–144 triệu đồng ≈ 5.600.000–7.600.000 KRW |
| Số tiền cần chứng minh | 350–525 triệu đồng ít nhất 6 tháng | 263 triệu đồng ít nhất 6 tháng |
| Làm thêm | 28 giờ/tuần trong kỳ học | 20 giờ/tuần trong kỳ học |
| Yêu cầu ngôn ngữ (lộ trình đầu tiên) | Khoảng 150 giờ học tiếng Nhật, hoặc JLPT N5 | Không yêu cầu đầu vào; cần TOPIK 3 để học tiếp |
| Các kỳ nhập học sắp tới | Tháng 4/2027, Tháng 7/2027, Tháng 10/2027 | Tháng 5/2027, Tháng 8/2027 |
| Hạn nộp hồ sơ gần nhất | 15/11/2026 còn 30 ngày | 01/01/2027 còn 77 ngày |
| Làm việc sau tốt nghiệp | Sinh viên tốt nghiệp tìm được việc đúng chuyên ngành có thể chuyển sang visa lao động. Sau khi tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đại học còn có tư cách lưu trú tìm việc trong thời gian giới hạn. | Sinh viên tốt nghiệp có thể xin visa tìm việc (D-10) và chuyển sang visa lao động chuyên môn (E-7) khi được tuyển đúng vị trí. |
| Xem chi phí chi tiết | Xem chi phí chi tiết |
Chi phí năm đầu gồm học phí và sinh hoạt phí cả năm cho lộ trình đầu tiên, chưa gồm vé máy bay và lệ phí visa. Tỷ giá cập nhật ngày 01/10/2026.
Trao đổi cùng chúng tôi, miễn phí
45 phút với tư vấn viên, tại văn phòng, qua video Zalo hoặc điện thoại. Hãy mang theo câu hỏi và mời cả bố mẹ. Bạn ra về với một kế hoạch bằng văn bản và mức phí của chúng tôi ghi rõ ràng, dù có chọn chúng tôi hay không.